Dinh dưỡng bổ sung Bột axit Oleanolic cấp thực phẩm
Axit oleanolic là gì?
Axit oleanolic (OA), một loại axit triterpenoid hydroxyl pentacycle tự nhiên (HPTA) tương tự như axit betulinic, axit ursolic;

Bạn có thể tìm thấy axit oleanolic ở đâu?
Một số loại trái cây như táo, lựu, chanh, quả việt quất, ô liu có chứa axit oleanolic.

| Tên thảo mộc | Hàm lượng axit oleanolic | Phương pháp thử |
| Cây thủy lạp sáng nói | 0,8028% | HPLC |
| Cỏ roi ngựa Officinalis L | 0,071%-0,086% | HPLC |
| Prunella Vulgaris L | 3,47%-4,46% | HPLC |
| Hemsley Chinensis Cogn. | 1,5%~2% | HPLC |
Hiện nay, thảo mộc Trung QuốcHemsley Chinensis Cognvẫn là nguyên liệu thô thương mại nhất để chiết xuất axit oleanolic.
Hemsley Chinensis Cogn.Giới thiệu
Hemsleya chinensis Cogn.là một loại cây leo lâu năm, cũng là y học cổ truyền Trung Quốc.
- Họ: Họ bầu bí
- Tông: Gomphogyneae
- Chi: Hemsleya
- Loài: H. đáng yêu

Loại cây này phân bố ở các tỉnh Quảng Tây, Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Hồ Bắc, v.v. Cây mọc ở bìa rừng và thung lũng cây bụi ở độ cao khoảng 2.000 mét.
Hoạt chất: chứa Hemslolide Mal、Ma3、H1; Chikusetsusaponin-Iva; dihydro cucurbitacin F-25-acetate; dilydrocucurbitacin F; axit oleanolic-beta-Hlucosyloleanolate; Hemsamabilinin A; Cu-curbitacinⅡb-2-beta-D-glucopyranoside.
Chiết xuất axit Oleanolic từ Hemsleya Chinensis Cogn.

PHÂN TÍCH CƠ BẢN
| Mục phân tích | Đặc điểm kỹ thuật | Kết quả | Phương pháp kiểm tra |
| xét nghiệm | ≥98,0% | 98,4% | HPLC |
| cảm quan | |||
| Vẻ bề ngoài | bột | Theo | cảm quan |
| Màu sắc | Bột tinh thể màu trắng nhạt | Theo | cảm quan |
| Mùi | Không mùi và không vị | Theo | cảm quan |
| Đặc điểm vật lý | |||
| Tổn thất khi sấy | .50,5% | 0,01% | USP |
| Dư lượng | .10,1% | 0,039% | USP |
| Vòng quay cụ thể | 75,0°-83,0° | 78,2° | CP2010 |
| Kim loại nặng | |||
| Tổng kim loại nặng | Tối đa 20 trang/phút | Theo | USPphương pháp II |
| Chì (Pb) | 3ppm NMT | Theo | ICP-MS |
| Asen (As) | 2ppm NMT | Theo | ICP-MS |
| Cadimi (Cd) | 1ppm NMT | Theo | ICP-MS |
| Thủy ngân (Hg) | 0,1ppm NMT | Theo | ICP-MS |
| Xét nghiệm vi sinh | |||
| Tổng số đĩa: | NMT 5.000 cfu/g | Theo | AOAC |
| Men & Nấm mốc: | NMT 300 cfu/g | Theo | AOAC |
| Vi khuẩn Salmonella: | Tiêu cực | Theo | AOAC |
| E.Coli.: | Tiêu cực | Theo | AOAC |
Chức năng
Axit Oleanolic (axit ursolic) là một hợp chất triterpenoid tự nhiên được tìm thấy rộng rãi trong thực vật như dâu tây, ô liu, quả việt quất, v.v. Dưới đây là một số giới thiệu chuyên môn về Axit Oleanolic:
- Tác dụng chống viêm và chống oxy hóa:Axit Ursolic có hoạt động chống viêm và chống oxy hóa đáng kể. Nó có thể làm giảm các phản ứng viêm, ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm, loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể và giảm thiệt hại do stress oxy hóa gây ra.
- Bảo vệ gan:Axit ursolic có tác dụng bảo vệ gan. Nó thúc đẩy tái tạo và sửa chữa tế bào gan, giảm nguy cơ tổn thương gan. Axit ursolic còn có thể ngăn ngừa và điều trị các bệnh về gan như gan nhiễm mỡ bằng cách điều hòa chuyển hóa chất béo ở gan.
- Hoạt động chống khối u:Axit Ursolic có tác dụng ức chế một số tế bào khối u. Nó có thể phát huy tác dụng chống khối u bằng cách điều chỉnh quá trình apoptosis của tế bào, ức chế sự tăng sinh và xâm lấn của các tế bào khối u và điều chỉnh đường truyền tín hiệu của tế bào ung thư.
- Tác dụng hạ đường huyết:Axit ursolic có tác dụng nhất định trong việc hạ đường huyết và cải thiện chức năng tế bào đảo tụy. Nó thúc đẩy sự tiết insulin và cải thiện độ nhạy insulin, từ đó giúp kiểm soát bệnh tiểu đường và ngăn ngừa các biến chứng liên quan.
- Hoạt động kháng khuẩn và kháng virus:Axit ursolic có hoạt tính kháng khuẩn và kháng vi-rút nhất định chống lại nhiều loại vi khuẩn và vi-rút. Nó ức chế sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn và virus, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và bệnh tật.
Ngoài ra, axit ursolic còn được phát hiện có đặc tính bảo vệ da, chống oxy hóa và chống lại bệnh tim thiếu máu cục bộ.











